VĂN BẢN LUẬT

Quy trình chuyển nhượng mua bán nhà ở

 5/24/2012  Đăng bởi: admin

Hướng dẫn quy trình chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà.

Quy trình chuyển nhượng mua bán nhà ở

1.   MỤC ĐÍCH :

        Cụ thể hóa những quy định của pháp luật đối với trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, nhằm tư vấn cho khách hàng chuyển nhượng các thông tin pháp luật một cách chi tiết, tránh trường hợp hiểu sai, hiểu nhầm, dẫn đến vi phạm  các quy định của pháp luật , gây ra những rủi ro, thiệt hại đến lợi ích của khách hàng.

2.    PHẠM VI ÁP DỤNG

        Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tham gia chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở

3.   CƠ SỞ PHÁP LUẬT

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ký ngày 23/06/2010 về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở.

 

Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ký ngày 01/09/2010 về việc Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP.

 

Căn cứ công văn số: 2846/TCT-CS v/v: Xử lý thuế hóa đơn trong trường hợp khách hàng góp vốn mua bất động sản chuyển nhượng hp đồng mua bất động sản cho tổ cá nhân khác

     4.     THỦ TỤC VÀ QUY TRÌNH

     4.1.  Định nghĩa từ ngữ và viết tắt

    a.  Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở: VBCN - Theo mẫu quy định tại phụ lục số 14, đính kèm trong quy chế này.

    b.   Bên chuyển nhượng: BCN- Người bán.

    c.    Bên nhận chuyển nhượng: BNCN – Người mua.

    d.    Bản sao các thủ tục: Các bản copy

    e.    Thuế thu nhập cá nhân: TTNCN- Khoản tiền thuế mà người chuyển nhượng phải đóng cho cơ quan thuế nơi có bất động sản tọa lạc, khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng.

    f.    Kế thừa lợi ích, nghĩa vụ: KTLINV – Là khách hàng nhận chuyển nhượng, được nhận toàn bộ lợi ích và nghĩa vụ từ  khách hàng chuyển nhượng - Hợp đồng và các điều khoản trên hợp đồng, tiền thu theo tiến độ, các giấy tờ  phiếu thu, hóa đơn và chứng từ quy định khác mà người chuyển nhượng ngay sau khi thực hiện chuyển nhượng phải chuyển giao đầy đủ cho người nhận chuyển nhượng .

    g.    Khách hàng nhận chuyển nhượng trực tiếp: KHTT – Là khách hàng giao dịch lần đầu tiên và là khách hàng ký‎ hợp đồng mua bán trực tiếp với chủ đầu tư.

     h.    Khách hàng nhận chuyển nhượng gián tiếp: KHGT – Là khách hàng nhận chuyển nhượng từ lần thứ 2 trở đi và không kí‎ hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư.

     k.    Chủ đầu tư: CĐT - Đơn vị sở hữu dự án và là chủ thể kí‎ hợp đồng trực tiếp với khách hàng mua bán nhà ở lần đầu.

        4.2.   Một số các quy trình về các trường hợp chuyển nhượng.

       Đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức không có chức năng kinh doanh bất động sản mà bán lại nhà ở đã mua cho tổ chức, cá nhân khác thì còn phải tuân thủ các quy định sau đây.

Trường hợp 1:  Nếu đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư thì phải thực hiện việc mua bán nhà ở theo đúng thủ tục quy định của Luật Nhà ở và pháp luật về dân sự (bên bán phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp, các bên phải lập hợp đồng mua bán nhà ở và nộp thuế cho Nhà nước theo quy định);

Trường hợp 2: Nếu chưa nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư thì được phép chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hướng dẫn chi tiết tại mục 4.3 bên dưới  không bắt buộc phải thông qua sàn giao dịch bất động sản.

           4.3.      Quy trình xử lý các trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong dự án phát triển nhà ở, dự án khu đô thị mới, dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng  ( theo quy định tại khoản 1 điều 20 thông tư 16 )

          4.3.1.   Quy định chung về các thủ tục chuyển nhượng

       a-      Các bên phải lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở để cơ quan công chứng chứng nhận theo mẫu quy định tại phụ lục số 14 ban hành kèm theo quy chế này. Khi đề nghị công chứng, các bên phải xuất trình hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư; nếu chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải xuất trình văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở lần trước;

      b-   Trên cơ sở văn bản chuyển nhượng hợp đồng được lập theo quy định tại điểm a khoản này, một trong hai bên theo thoả thuận nộp bản sao các giấy tờ (gồm văn bản chuyển nhượng hợp đồng; bản sao phiếu thu  nộp tiền góp vốn, tiền mua nhà ở cho chủ đầu tư và bản sao hợp đồng mua bán nhà ở ký với chủ đầu tư) cho cơ quan thuế để làm thủ tục thu thuế thu nhập theo quy định của pháp luật. Nếu việc chuyển nhượng hợp đồng thuộc diện được miễn thuế thu nhập thì phải có giấy tờ xác nhận về việc miễn thuế thu nhập của cơ quan thuế;

      c-   Sau khi đã nộp thuế theo quy định, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển nhượng hợp đồng  cho chủ đầu tư gồm:

      -    Bản sao biên lai thuế thu nhập hoặc giấy tờ chứng minh về việc miễn thuế thu nhập của cơ quan thuế

        -    Bản sao hợp đồng mua bán nhà ở ký với chủ đầu tư

       -    Bản gốc và 02 bản sao văn bản chuyển nhượng hợp đồng đã có chứng nhận của công chứng.

       Trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của bên nhận chuyển nhượng, chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng và giao lại cho bên nhận chuyển nhượng, chủ đầu tư không được thu bất kỳ một khoản phí nào từ việc chuyển nhượng hợp đồng này. Quyền, nghĩa vụ của bên chuyển nhượng theo hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư và được coi là bên mua nhà ở kể từ ngày chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng;

     d- Trong trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở nhiều lần thì kể từ lần chuyển nhượng thứ hai trở đi, các bên đều phải thực hiện thủ tục theo quy định tại các điểm a, b và điểm c mục 4.3 này. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng lần sau có trách nhiệm tiếp nhận và lưu giữ các giấy tờ liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng lần trước;

     đ- Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng lần cuối (là tổ chức, cá nhân có đơn đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở) được đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở thì ngoài các giấy tờ theo quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, chủ đầu tư (hoặc tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận) phải nộp cho cơ quan cấp giấy chứng nhận các giấy tờ có liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng theo quy định sau đây:

-     Hợp đồng mua bán nhà ở được ký giữa chủ đầu tư với bên mua nhà ở lần đầu;

-     Giấy tờ xác nhận đã giao dịch qua sàn giao dịch bất động sản (đối với nhà ở tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã có sàn giao dịch bất động sản) hoặc xác nhận về việc phân chia nhà ở của Sở Xây dựng (đối với trường hợp được phân chia nhà ở) của bên mua nhà lần đầu;

-     Văn bản chuyển nhượng hợp đồng có chứng nhận của công chứng, có xác nhận của chủ đầu tư và biên lai nộp thuế thu nhập theo quy định hoặc giấy tờ xác nhận được miễn thuế thu nhập theo quy định.

Trong trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở nhiều lần thì người đề nghị cấp giấy chứng nhận lần cuối phải nộp văn bản chuyển nhượng hợp đồng và biên lai thu thuế của các lần chuyển nhượng trước hoặc giấy tờ xác nhận được miễn thuế thu nhập cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận theo hướng dẫn tại ví dụ dưới đây.

4.3.2 Sơ đồ chuyển nhượng

4.3.3. Diễn giải

Bước 1:           Khách hàng B ký hợp đồng mua bán nhà ở với Chủ Đầu Tư theo hình thức mua bán nhà ở hình thành trong tương lai, trong thời gian chưa nhận bàn giao nhà ở mà khách  hàng B chuyển nhượng hợp đồng mua bán này cho khách hàng C thì B và C phải :

‘1.    Thực hiện  thủ tục công chứng văn bản chuyển nhượng,

‘2.    Khách hàng B nộp thuế thu nhập (nếu có).

‘3.    Chủ đầu Tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng theo quy định tại các điểm a, b và điểm c mục 4.3.1.

‘4.    Kế thừa lợi ích và nghĩa vụ với chủ đầu tư.

‘5 .    Giao và nhận thủ tục: Khách hàng C phải nhận từ khách hàng B  toàn bộ các thủ tục liên quan đến giao dịch với Chủ Đầu Tư: Hợp đồng bản gốc kí‎ với chủ đầu tư và khách hàng B, Phiếu thu tiền, hoá đơn GTGT theo từng lần thu tiền thực tế , biên lai nộp thuế TNCN ( hoặc chứng từ miễn giảm thuế ), văn bản chuyển nhượng, giấy tờ xác nhận giao dịch qua sàn giao dịch BĐS ( đối với nhà ở tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã có sàn giao dịch bất động sản) hoặc xác nhận về việc phân chia nhà ở của Sở Xây Dựng ( đối với trường hợp được phân chia nhà ở của bên mua nhà lần đầu), các chứng từ khác ( nếu có).. tất cả các chứng từ phải là bản gốc liên khách hàng.

‘6 .    Khách hàng C nộp các thủ tục tại phòng kinh Doanh Hậu Mãi  chủ đầu tư, để làm thủ tục chuyển nhượng gồm các giấy tờ  sau:

     -     Bản sao biên lai thuế thu nhập hoặc giấy tờ chứng minh về việc miễn thuế thu nhập của cơ quan thuế.

      -     Bản sao hợp đồng mua bán nhà ở ký với chủ đầu tư .

     -     Bản gốc và 02 bản sao văn bản chuyển nhượng hợp đồng đã có chứng nhận của công chứng

Bước 2:  Khách hàng C chuyển nhượng cho khách hàng  D, thì C và  D thực hiện đầy đủ  6 nội dung nêu trên như bước 1:

             Lưu  yù : Bên D kế thừa nghĩa vụ và lợi ích với chủ đầu tư Chủ Đầu Tư. Đồng thời nhận toàn bộ giấy tờ nêu ở mục ‘5  của bước 1.

              Nhận các hồ sơ giấy tờ phát sinh trong giai đoạn khách hàng C sở hữu hợp đồng:  Phiếu thu tiền, hóa đơn và các chứng từ liên quan khác ( nếu có).

             Nhận toàn bộ các thủ tục chuyển nhượng giữa C và D: Văn bản chuyển nhượng có công chứng và xác nhận của chủ đầu tư, biên lai nộp thuế và các chứng từ liên quan khác.

Bước 3:  Bước 3 và các bước tiếp theo (nếu có)  đều thực hiện 6 nội dung trên như bước 1 và 2

             Lưu ý: là phải kế thừa toàn bộ các thủ tục qua từng lần chuyển nhượng – thủ tục của các lần chuyển nhượng trước và thủ tục phát sinh trong lần chuyển nhượng này.

Bước n : Giai đoạn thực hiên bàn giao: Khách hàng cuối cùng trong quy trình chuyển nhượng

             Khách hàng cuối cùng đến giai đoạn bàn giao và làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu về nhà ở thì phải nộp các giấy tờ có liên quan cho phòng Kinh Doanh hậu Mãi của chủ đầu tư .

             -       Hợp đồng mua bán nhà ở ký giữa  Chủ Đầu Tư  và khách hàng B.

    -       Các văn bản chuyển nhượng hợp đồng có chứng nhận của công chứng và xác nhận của chủ đầu tư (Ví dụ: 03 lần chuyển nhượng thì phải có 03 văn bản chuyển nhượng).

    -       Các biên lai thu thuế thu nhập (hoặc giấy tờ xác nhận về việc miễn thuế của cơ quan thuế) cho các lần chuyển nhượng (ví dụ 3 lần chuyển nhượng thì phải có 03 biên lai nộp thuế);

    -       Giấy xác nhận đã giao dịch qua sàn giữa chủ đầu tư và khách hàng B (đối với nhà ở tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã có sàn giao dịch bất động sản) hoặc xác nhận phân chia nhà ở của Sở Xây dựng đối với trường hợp ông B được chủ đầu tư phân chia sản phẩm là nhà ở.

    -       Và các giấy tờ liên quan khác theo yêu cầu của cơ quan cấp giấy chứng nhận

4.4.   Một số trường hợp về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu.

4.4.1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai trước ngày Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì văn bản chuyển nhượng hợp đồng của các lần chuyển nhượng phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có dự án nhà ở. Trong trường hợp không có xác nhận thì Uỷ ban nhân xã, phường, thị trấn niêm yết công khai trong thời hạn 60 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận của người nhận chuyển nhượng cuối cùng; nếu quá thời hạn này mà nhà ở đó không có tranh chấp thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp để cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu cho người nhận chuyển nhượng cuối cùng.

          Trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở, các bên phải thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

  4.4.2.   Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đã mua nhà ở qua sàn giao dịch bất động sản hoặc tham gia góp vốn với chủ đầu tư để được phân chia nhà ở mà bán lại nhà ở đó thì phải thực hiện theo quy định sau đây:

              a)   Nếu doanh nghiệp được phân chia nhà ở theo hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư thì chỉ được bán lại nhà ở đó sau khi đã ký hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 60 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP;

              b)   Doanh nghiệp phải thực hiện bán nhà ở qua sàn giao dịch bất động sản theo quy định của Thông tư 16 và pháp luật về kinh doanh bất động sản (không phân biệt đã nhận bàn giao nhà ở hoặc chưa nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư). Khi bán nhà ở qua sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải cung cấp cho sàn giao dịch bất động sản bản sao các giấy tờ sau:

        -      Hợp đồng mua bán nhà ở ký với chủ đầu tư;

       -      Xác nhận của Sở Xây dựng nơi có nhà ở (đối với trường hợp được phân chia nhà ở) hoặc giấy xác nhận đã giao dịch qua sàn giao dịch bất động sản (đối với trường hợp mua bán nhà ở qua sàn);

        -      Hồ sơ về nhà ở do chủ đầu tư cung cấp;

        -      Biên lai nộp tiền mua nhà ở cho chủ đầu tư;

        -      Biên bản bàn giao nhà ở (nếu đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư).

              c)   Các đối tượng đã mua nhà ở của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định tại khoản này mà bán lại nhà ở đó cho người khác thì phải tuân thủ quy định sau đây:

        -      Nếu là hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức không có chức năng kinh doanh bất động sản và đã nhận bàn giao nhà ở từ bên bán thì thực hiện thủ tục mua bán nhà ở theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 18 của Thông tư 16. Trường hợp chưa nhận bàn giao nhà ở từ bên bán thì thực hiện việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định của quy chế này.

        -      Nếu là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản thì thực hiện thủ tục bán nhà ở theo quy định tại khoản này.

                5.   CÁC QUY ĐỊNH VỀ THI HÀNH.

-       Các cá nhân, tổ chức tham gia chuyển nhượng phải tuân thủ các quy định trong quy trình này .

-       Giám đốc sàn giao dịch bất động sản Mường Than    có trách   nhiệm xác nhận vào văn bản chuyển nhượng đã có công chứng kèm theo biên lai nộp thuế TNCN từ khách hàng nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật, Vì vậy, Doanh nghiệp tư nhân số 1 tỉnh Điện Biên không chịu trách nhiệm với các trường hợp sau :

             1.  Tranh chấp giữa các bên tham gia chuyển nhượng .

             2.  Hồ sơ, thủ tục, và quy trình chuyển nhượng vi phạm các quy định của pháp luật dẫn đến việc trì hoãn hoặc / và  phát sinh thêm chi phí để hợp lệ thủ tục theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, trong giai đoạn đi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho khách hàng.

            3.     Các khoản phạt vi phạm khác ( nếu có) theo quy định của pháp luật..

                                                                                                                                                                                                                                      

Phụ lục 14: Mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở (ban hành kèm theo Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------

 

........., ngày ....... tháng.....năm........

 

 

VĂN BẢN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở

 

- Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

- Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành Nghị định số 71/2010/NĐ-CP.

Hai bên chúng tôi gồm:

Bên chuyển nhượng hợp đồng (gọi tắt là bên A)

- �"ng (bà): nếu là hộ gia đình thì phải ghi tên cả 2 vợ chồng; nếu là tổ chức thì ghi tên tổ chức và người đại diện theo pháp luật)..............................

- Số CMTND:...............................do CA.................cấp ngày.........................................................................................................

- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:......................................................................................... ........................................................

- Địa chỉ liên hệ:..............................................................................................................................................................................

- Số điện thoại liên hệ:....................................................................................................................................................................

- Số tài khoản:(nếu có).....................................tại ngân hàng.............................................. ..........................................................

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG (GỌI TẮT LÀ BÊN B)

- �"ng (bà): nếu là hộ gia đình thì phải ghi tên cả 2 vợ chồng.........................................................................................................

- Số CMTND:...............................do CA.................cấp ngày..........................................................................................................

- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:.................................................................................................................................................

- Địa chỉ liên hệ:..............................................................................................................................................................................

- Số điện thoại liên hệ:....................................................................................................................................................................

- Số tài khoản:(nếu có)..............................tại ngân hàng...............................................................................................................

Hai bên chúng tôi nhất trí thoả thuận các nội dung sau đây:

Điều 1: Bên A chuyển nhượng cho Bên B hợp đồng mua bán nhà ở với các nội dung như sau:

1. Tên, số hợp đồng, ngày ký (hoặc văn bản chuyển nhượng hợp đồng ký ngày nếu chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi)..................................................................................................................................................................................................

2. Bên bán nhà ở: Công ty...........................................................................................................................................................

3. Loại nhà ở:......................, tổng DT sàn XD là.............m2;.

4. Địa chỉ nhà ở:...........................................................................................................................................................................’

5. Giá bán........................đ (bằng chữ:.........................................................)..............................................................................

6. Số tiền Bên A đã nộp trước cho bên bán:..............................................................................................................................

7. Thời hạn nộp tiền mua bán các đợt tiếp theo..........................................................................................................................

8. Thời hạn giao nhận nhà ở:.......................................................................................................................................................

1. Hợp đồng mua bán nhà ở ký với công ty.................................................................................................................................

2. Các biên lai nộp tiền mua bán nhà ở cho công ty....................................................................................................................

3. Các giấy tờ khác:......................................................................................................................................................................

4. Thời hạn bàn giao hồ sơ, giấy tờ quy định tại Điều này:..........................................................................................................

Điều 3: Giá chuyển nhượng hợp đồng, thời hạn và phương thức thanh toán tiền chuyển nhượng hợp đồng

1. Giá chuyển nhượng hợp đồng là:............................................đ

(bằng chữ:............................................................................................)

Giá chuyển nhượng này đã bao gồm:

- Khoản tiền mà Bên A đã trả cho bên bán nhà ở (công ty.....................) theo hoá đơn (phiếu thu) là:...............................đ (bằng chữ..............................), bằng........% giá trị hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với công ty.

 

- Các khoản tiền khác mà Bên A đã chi trả (có hoá đơn, phiếu thu kèm theo):…………………………………..........đ (bằng chữ...........................................................)

 

 

- Khoản tiền chênh lệch Bên B phải trả thêm cho Bên A ngòai hai khoản tiền nêu trên là:……………………….......................................đ (bằng chữ:...................................................)

 

2. Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền Việt Nam, (trả qua tài khoản của bên A hoặc trả bằng tiền mặt.....................)

3. Thời hạn thanh toán:...................................... ………………………………………………..

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của hai bên

1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

a) Yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ, đúng hạn số tiền nhận chuyển nhượng hợp đồng quy định tại Điều 2 của văn bản này;

b) Cam kết chịu trách nhiệm về hợp đồng mua bán nhà ở quy định tại Điều 1 của văn bản này là không thuộc diện có tranh chấp, chưa chuyển nhượng cho người khác,...........;

c) Giao hợp đồng mua bán nhà ở (và văn bản chuyển nhượng hợp đồng nếu chuyển nhượng hợp đồng từ lần thứ hai trở đi), các giấy tờ có liên quan đến nhà ở cho Bên B theo thoả thuận;

d) Cùng với với Bên B làm thủ tục chuyển nhượng hợp đồng tại cơ quan công chứng và xác nhận tại công ty..................;

đ) Nộp thuế thu nhập, các nghĩa vụ tài chính khác mà pháp luật quy định thuộc trách nhiệm của Bên A phải nộp và cung cấp cho Bên B biên lai đã nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định;

e) Chấm dứt các quyền và nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với công ty.........................kể từ ngày văn bản chuyển nhượng này được công ty............................................... xác nhận;

g) Nộp phạt vi phạm theo thoả thuận; bồi thường thiệt hại cho Bên B nếu gây thiệt hại;

h) Các thoả thuận khác (như phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại...):..............

2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

a) Thanh toán tiền nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cho Bên A theo đúng thoả thuận (có giấy biên nhận do 2 bên ký xác nhận);

b) Tiếp nhận hợp đồng mua bán nhà ở (và văn bản chuyển nhượng hợp đồng nếu chuyển nhượng hợp đồng từ lần thứ hai trở đi), các giấy tờ có liên quan đến nhà ở theo thoả thuận;

c) Được tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Bên A theo hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với công ty.....................(được coi như bên mua nhà ở) kể từ ngày văn bản chuyển nhượng này được công ty..........................xác nhận;

d) Cùng với Bên A làm thủ tục xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng tại cơ quan công chứng và xác nhận tại công ty...................vào văn bản này;

đ) Nộp bản sao biên lai thuế thu nhập từ việc chuyển nhượng hợp đồng cho công ty..................

e) Nộp phạt vi phạm theo thoả thuận; bồi thường thiệt hại cho Bên A gây thiệt hại;

g) Các thoả thuận khác (như Bên B nộp thuế thu nhập thay cho Bên A; phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại......)....................

Điều 5: Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp có tranh chấp về các nội dung của văn bản này thì các bên bàn bạc, thương lượng giải quyết. Nếu không thương lượng được thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 6: Hiệu lực và thời hạn thực hiện hợp đồng

Văn bản chuyển nhượng này có hiệu lực kể từ ngày được công ty...............xác nhận. Văn bản này được lập thành 05 bản và có giá trị pháp lý như nhau; mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu tại cơ quan công chứng, 01 bản chuyển cho cơ quan thuế và 01 bản lưu tại công ty.........................

 

 

Bên A

(ký tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu)

 

Bên B

(ký tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu)

 

 

 

Chứng nhận của công chứng

Văn phòng (hoặc Phòng) công chứng................................chứng nhận: các Bên có tên trong văn bản chuyển nhượng này đã nhất trí thoả thuận về việc Bên chuyển nhượng là ông (bà) (hoặc tổ chức)...........................................là người đã mua nhà ở theo hợp đồng mua bán nhà ở số......ngày.....tháng....năm....ký với công ty...........................(hoặc là Bên đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo văn bản chuyển nhượng hợp đồng ký ngày.... tháng....năm.....của ông (bà) hoặc tổ chức...........................nếu là chuyển nhượng từ lần thứ 2 trở đi) nay chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở này cho Bên nhận chuyển nhượng là ông (bà) hoặc tổ chức............................................................

Sau khi có chứng nhận này, hai Bên thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước và đề nghị công ty ...................xác nhận vào văn bản chuyển nhượng này./.

 

........., ngày........tháng......năm.......
Công chứng viên
(ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

Xác nhận của chủ đầu tư....... (ghi tên công ty bán nhà..........................)

(Chủ đầu tư chỉ xác nhận vào văn bản chuyển nhượng này sau khi bên nhận chuyển nhượng đã có biên lai thuế thu nhập hoặc giấy tờ xác nhận việc miễn thuế thu nhập theo quy định)

 

Công ty................................xác nhận ông (bà) (hoặc tổ chức):................................là người đã mua nhà ở theo hợp đồng mua bán nhà ở số......ngày....tháng....năm....(hoặc là Bên đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo văn bản chuyển nhượng hợp đồng ký ngày......của ông (bà) hoặc tổ chức……………………….............................nếu là chuyển nhượng từ lần thứ 2 trở đi), nay công ty...............................................................xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở giữa ông (bà) hoặc tổ chức...........................................................và ông (bà) hoặc tổ chức...........................................

Kể từ ngày ký xác nhận này, công ty................. sẽ chấm dứt giao dịch với ông (bà) hoặc tổ chức.............................và trực tiếp giao dịch với Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng là ông (bà) hoặc tổ chức...............................theo địa chỉ ghi trong văn bản chuyển nhượng này. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được quyền tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán nhà ở số.......đã ký với công ty chúng tôi./.

 

 

........., ngày........tháng......năm.......
Đại diện Công ty
(ký tên đóng dấu)